PGS. Tô Thanh Hương
Vàng da là hiện tượng thay đổi màu sắc da, từ hồng hào bình thường sang màu vàng (của da và củng mạc).
Da vàng sáng (vàng màu da cam) thường do tăng bilirubin gián tiếp trong máu (hay bilirubin tự do). . . Da vàng xin thường do tăng bilirubin tiếp trực trong máu (hay bilirubin
kết hợp).
Trong phác đồ này chỉ nói đến điều trị tăng bilirubin gián tiếp tự do trong máu. BỆNH NGUYÊN. Có nhiều nguyên nhân:
© Bất động nhóm máu ABO mẹ và con. & Bất động nhóm máu Rh mẹ và con. © Thiếu enzym G6PD (gluco-6-photphat-dehydrogenaza). e Tan máu. + Tắc ruột. + Do thuốc.
• Nhiễm khuẩn máu.
• Thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh.
TRIỆU CHỨNG
8 Vàng da màu sáng, thời gian xuất hiện tùy theo nguyên nhân; nếu
do bất đồng nhóm máu ABO, thường xuất hiện từ 3-4 ngày. Vàng da sau đẻ, còn do bất động nhóm máu Rh thường sớm hơn. Nếu vàng da xuất hiện trong 24 giờ sau đẻ thì rất nặng, chứng tỏ tan máu rất mạnh, cần được chuyển đến trung tâm điều trị cấp cứu SỞ sinh.
Ngoài dấu hiệu vàng da, trẻ không sốt, gan, lách không to.
• Trương lực cơ bình thường.
Nếu không được điều trị, bilirubin tự do tăng cao trong máu tràn vào nhân não xám gây vàng da nhân với các triệu chứng: Tăng trương lực có người ở tư thế xoắn vặn).
Có thể co giật.
• Nhịp thở chậm hoặc ngừng thở ngắn.
Trè li bì.
Nếu trẻ không chết cũng để lại di tật suốt đời.
XÉT NGHIỆM
• Công thức máu.
Nhóm máu mẹ và con; Rh mẹ và con.
• Bilirubin trực tiếp, gián tiếp, toàn phần.
• Nghiệm pháp Coombs trực tiếp, gián tiếp.
• Hiệu giá kháng thể trong máu con.
• Nếu có thay máu, phải cấy máu trước và sau khi thay máu. ĐIỀU TRỊ
• Chiếu đèn, khi bilirubin tự do trong máu
O tre đè non: 5-14mg/dl.
Ở trẻ đủ tháng: 10-24 mg/dl. + Thay máu khi bilirubin tự do trong máu
O tré đė non: 15-20mg/dl.
Ở trẻ đủ tháng: 25mg/dl. Chiếu đèn; dùng ánh sáng chiếu qua da gây tác động chuyển bilirubin từ dạng tự do thành dạng kết hợp.
Thay mái: máu của bệnh nhân có hàm lượng bilirubin tự do tăng cao được đưa ra ngoài, thay vào đó là lượng máu tương đương của người khỏe có hàm lượng bilirubin bình thường.

Việc chỉ định trên có thể sớm hơn hoặc muộn hơn một chút. .
- Nếu bilirubin gián tiếp tăng đã đến giới hạn phải thay nhưng toàn trạng không tốt, trẻ thở chậm, tím tái thì không thay máu.
- Nếu chưa đến giới hạn, trẻ li bì, trường lực cơ tăng nhẹ nhưng nhịp thở còn đều, trẻ còn hồng hào thì nên thay máu. . -Bilirubin tăng nhanh trong 24 giờ sau đẻ cũng phải chỉ định thay máu.
- Chiếu đèn
- Phải che mắt bệnh nhân bằng kính đen trong khi chiếu đèn.
- Không mặc quần áo trong khi chiếu đèn, thay đổi tư thế 2 giờ/lần để ánh sáng chiếu được lên khắp cơ thể.
- Chiếu đèn cả ngày và đêm liên tục cho đến khi bilirubin gián tiếp dưới 10mg/dl thì ngừng chiếu.
- Truyền dịch trong khi chiếu đèn 30-50ml/kg/24 giờ bằng dung dịch Glucoza 10% hoặc có thể cho trẻ ăn tăng số lượng. Hiệu qủa của liệu pháp ánh sáng phụ thuộc chủ yếu vào diện tích da được chiếu (diện tích da được tiếp xúc với ánh sáng).
- Đèn chiếu dùng ánh sáng xanh là hiệu qủa nhất (bước sóng từ 450 đến 500nm); khoảng cách giữa bệnh nhân và đèn là 1 mét.
- Không chiếu đèn cho bệnh nhân vàng da tăng bilirubin kết hợp do tắc mật hoặc viêm gan, vv.
- Sau 3 giờ nên thay đổi tư thế để da được tiếp xúc đều với ánh đèn. Tác dụng phụ: – Mất nước Vô hình (do đó cần bù cho trẻ 20-30% lượng nước nhu cầu). – Ỉa chảy. – Mẩn đỏ.
- Hội chứng “da hồng” hiếm gặp, chỉ khi có bệnh ở nhu mô gan. 2. Thay máu
- Khi lượng bilirubin tự do đến giới hạn chỉ định và toàn trạng tốt, nhịp thở đều 40-50 lần/phút, phơi không có tiếng bệnh lí, gan và lách không to, trương lực cơ bình thường hoặc tăng nhẹ.
- Chức năng gan bình thường (không xuất huyết dưới da, thời gian dông máu bình thường).
- Loại mâu tốt nhất là máu tươi hoặc máu mới lấy không qua 3 ngày.
- Lượng máu cần thay: 150ml/kg.
- Loại nhóm của máu dùng để thay: Nếu bất đồng ABO, dùng hồng cầu của nhóm 0, huyết tương AB (hoặc huyết tương cùng nhóm với bệnh nhân).
Nếu bất động Rh dùng hồng cầu rủa Rh (-).
- Heparin: 150 đơn vị/kg, tiêm tĩnh mạch rốn trước khi thay máu. – Trong khi thay, cần lưu ý:
Nếu máu thay được chống đông bằng Heparin thì không cần dùng Heparin và canxi trong qúa trình thay máu. Còn nếu máu thay được chống đông bằng Citrat canxi thì mỗi khi thay được 100ml máu, cho thêm Gluconat canxi 10%: 2ml, tĩnh mạch. Nếu không có, thay bằng Clorua canxi 1%-2ml (cách pha Clorua canxi 10% thành Clorua canxi 1% như sau: 1 ống Clorua canxi 10% có 0,5g trong 5ml. Lấy 1 ml dung dịch đó pha thêm 9,0ml nước cất, sẽ được một dung dịch Clorua canxi 1%). - Theo dõi cẩn thận bệnh nhân trong qúa trình thay máu, quan tâm đến:
Nhịp thở. Nhịp tim. Nhiệt độ. Bệnh nhân cần phải được giữ ấm. Khi thay được 1/2 lượng máu, nên nghỉ 30 phút rồi thay tiếp. - Nếu bệnh nhân có hiện tượng sắc như lạnh chân tay, tim đập nhanh, khó thở, tím tái, cần ngừng thay máu và xử lí sốc.
- Đường thay máu tốt nhất là tĩnh mạch rốn. – Theo dõi xét nghiệm: xem phần trên. Theo dõi sau thay máu: – Ghi tổng số máu truyền vào và lấy ra. – Theo dõi nhịp tim, nhịp thở, nhiệt độ. – Dùng kháng sinh chống nhiễm khuẩn.
- Xét nghiệm bilirubin những ngày sau (nếu cần) một lần mỗi ngày cho đến khi bilirubin dưới 10mg/dl.